Biosmark
Biosmark
NgânLượng.vn – Ví điện tử&Cổng thanh toán trực tuyến AN TOÀN bằng thẻ các ngân hàng trong & ngoài nước; Được bảo hộ & cấp phép bởi NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM; Ví điên tử DUY NHẤT được cộng đồng bình chọn ƯA THÍCH NHẤT 2 năm liên tiếp
Biosmark Hướng dẫn mua hàng
 
Hỗ trợ sức khỏe phụ nữ
AGOT – W  (Hỗ trợ sức khỏe phụ nữ)
AGOT – W (Hỗ trợ sức khỏe phụ nữ)
Giá: 0

Giúp khắc phục các triệu chứng tiền mãn kinh, rối loạn kinh nguyệt. Hỗ trợ làm đẹp da, giảm béo.

1 . CÔNG DỤNG:

- Hỗ trợ sức khỏe phụ nữ, khắc phục hiện tượng thống kinh, rối loạn kinh nguyệt ở mọi lứa tuổi, hiếm muộn con, viêm nhiễm đường sinh dục, khí hư, bạch đới;

- Đối với phụ nữ mãn kinh và thời tiền mãn kinh: Khắc phục các chứng trạng như bốc hỏa, chóng mặt, đau đầu, đau cứng vai, hồi hộp, huyết áp không ổn định, mệt mỏi trầm cảm, lo lắng hay quên, béo phì ở bụng và đùi, xuất hiện các vết nám trên da, căng thẳng thần kinh.

2 . THÀNH PHẦN:

   Đương quy, Thược dược, Bạch truật, Phục linh, Sài hồ, Đơn bì, Chi tử, Cam thảo, Sinh khương, Bạc hà, Bạch đồng nữ, Ích mẫu, Cát sâm, Trữ ma căn, Hoài sơn, nguyên phụ liệu;

3 . CƠ CHẾ TÁC DỤNG:

   Sử dụng bài gia vị tiêu dao tán gia thêm bạch đồng nữ, ích mẫu, cát sâm, trữ ma căn để chữa khí hư, bạch đới, viêm nhiễm đường sinh dục. 

ĐƯƠNG QUY: Còn có tên tần quy, tây quy, vân quy, xuyên quy, đương quy. Thuốc chữa huyết hư, đau nhức lưng, chân, tay và lạnh, kinh nguyệt không đều, hành kinh đau bụng, đại tiện táo. Bộ phận dùng gồm rễ khô, tính ấm vị ngọt, cay hơi đắng vào tâm, can, tì.

BẠCH TRUẬT: Có vị ngọt, đắng, tính hơi ôn vào hai kinh tỳ và vị. Có tác dụng kiện vị, hoà trung, táo thấp, hoá đờm, lợi tiểu, làm hết mô hôi, chữa tỳ hư trướng mãn, hung cách phiền muộn, tiết tả. Bạch truật là một vị thuốc bổ dưỡng, chủ yếu là bổ tỳ, kiện vị hoá thấp, chỉ tả.

CAM THẢO: Có vị ngọt, tính bình, vào 12 đường kinh. Có tác dụng bổ tỳ vị, nhuận phế, thanh nhiệt, giải độc, điều hoà các vị thuốc. Hiện nay trong y học dùng cam thảo chữa loét dạ dày, ruột, chữa bệnh addison...

BẠCH LINH: Vị ngọt, nhạt, tính bình, vào 5 kinh tâm, phế, thận, tỳ và vị. Đây là một vị thuốc bổ, định tâm, an thần, chữa hồi hộp, mất ngủ.

SÀI HỒ: Vị đắng tính hơi hàn, qui kinh Can Đởm. Sài hồ có tác dụng chữa sốt, miệng đắng, tai ù, hoa mắt váng đầu,

THƯỢC DƯỢC: Vị đắng, chua, hơi hàn, qui kinh Can tỳ. Thược dược chủ trị các chứng can huyết hư, cơ thể suy nhược. Kết quả nghiên cứu hiện đại cho thấy Glucozit Bạch thược ức chế trung khu thần kinh nên có tác dụng an thần, giảm đau. Glucozit Bạch thược có tác dụng chống sự hình thành huyết khối do tiểu cầu, tăng lưu lượng máu dinh dưỡng cơ tim, có tác dụng bảo vệ gan, làm hạ men Transaminaza. Với tác dụng chống co thắt cơ trơn của mạch máu, Bạch thược có tác dụng giãn mạch ngoại vi và hạ áp nhẹ.

SINH KHƯƠNG: Theo tài liệu cổ sinh khương có vị cay, tính hơi ôn, vào 3 kinh phế, tỳ và vị. Có tác dụng phát biểu tán hàn, ôn trung, làm hết nôn, hành thuỷ, giải độc.Dùng chữa ngoại cảm, biểu chứng, bụng đầy chướng, nôn mửa, giải độc bán hạ.

ĐƠN BÌ : có vị cay, đắng, tính hơi hàn, vào 4 kinh tâm, can, thận và tâm bào. Có tác dụng thanh huyết nhiệt, tán ứ huyết, Dùng chữa nhiệt nhập doanh phận, phát cuồng kinh giản. Hiện nay mẫu đơn bì được dùng làm thuốc trấn kinh giảm đau, chữa nhức đầu, đau lưng, kinh nguyệt đau đớn, kinh nguyệt không đều, các bệnh sau đẻ.

ÍCH MẪU : còn gọi là chói đèn, sung úy, ích minh. Vị này có tác dụng trị chậm kinh, ít kinh, không đều, đau bụng, khí hư, bạch đới, khó đẻ, thai chết lưu, đẻ sót rau, xây sẩm chóng mặt sau đẻ, chảy máu, ra nhiều máu hôi. Dùng thân, cây, cành có nhiều lá chưa có hoa hoặc hoa mới nở. Vị này tính hơi lạnh, cay đắng vào tâm bào, can.

BẠCH ĐỒNG NỮ: Chữa bệnh khí hư, bạch đới, có tác dụng giảm đau.

CÁT SÂM: Có vị ngọt, hơi đắng, tính hơi hàn, vào kinh phế. Có tác dụng dinh dưỡng và thanh phế, trừ hư nhiệt

TRỮ MA CĂN: Rễ củ gai có vị ngọt, tính hàn, không độc, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi tiểu, tiêu viêm, an thai, chỉ huyết. Acid chlorogenic trong rễ củ có tác dụng tăng cường hiệu lực của adrenalin làm thông tiểu tiện, kích thích sự bài tiết mật, nhưng lại có khả năng ức chế tác dụng của pepsin và trypsin; nó còn có tác dụng diệt nấm và chống vi trùng. Rễ củ gai thường dùng chữa: Cảm cúm, sốt, sởi bị sốt cao; Nhiễm trùng tiết niệu, viêm thận phù thũng; Ho ra máu, đái ra máu, trĩ chảy máu; Rong kinh động thai đe doạ sẩy thai.

     Như vậy khi bào chế và phối ngũ các dược thảo trên sẽ tạo thành sản phẩm có tác dụng hỗ trợsức khoẻ phụ nữ: chữa thống kinh, rối loạn kinh nguyệt ở mọi lứa tuổi, hiếm muộn con, dễ bị viêm nhiễm đường sinh dục, khí hư, bạch đới. Đối với phụ nữ mãn kinh vàthời tiền mãn kinh khắc phục các chứng trạng như bốc hoả, chóng mặt, đau đầu, đau cứng vai, hồi hộp, huyết áp không ổn định, mệt mỏi, trầm cảm, lo lắng, hay quên, béo phì ở bụng và đùi, xuất hiện các vết nám trên da, căng thẳng thần kinh.

4 . ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG:

-  Đau bụng khi hành kinh, rối loạn kinh nguyệt, hiếm muộn con (trường hợp không có tổn thương thực thể ở cơ quan sinh sản).

-  Người bị viêm nhiễm đường sinh dục, khí hư bạch đới;

-  Phụ  nữ ở thời kỳ tiền mãn kinh và mãn kinh.

5 . CÁCH DÙNG:

   Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 2 -3 viên. Uống vào buổi sáng và tối lúc đói, cách xa bữa ăn.

6 . KHỐI LƯỢNG TỊNH: Lọ/hộp/60 viên x 500mg.

7 . BẢO QUẢN:

   Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời. Đóng lọ kín sau mỗi lần sử dụng.

8 . HẠN SỬ DỤNG: 30 tháng kể từ ngày sản xuất.

9 . SỐ ĐĂNG KÝ: 2484/2009/YT-CNTC                   

10. NHÀ SẢN XUẤT. Natech Co. Ltd

Chú ý: Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.