Biosmark
Biosmark
NgânLượng.vn – Ví điện tử&Cổng thanh toán trực tuyến AN TOÀN bằng thẻ các ngân hàng trong & ngoài nước; Được bảo hộ & cấp phép bởi NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM; Ví điên tử DUY NHẤT được cộng đồng bình chọn ƯA THÍCH NHẤT 2 năm liên tiếp
Biosmark Hướng dẫn mua hàng
 
Cây thuốc Việt Nam
MẪU ĐƠN
Mẫu đơn là một dược thảo quý có hiệu quả chữa trị nhiều chứng bệnh, đồng thời là cây cảnh có hoa rất đẹp, nên còn có tên là hoa vương, thiên hương quốc sắc, phú quý hoa. Cây sống lâu năm, cao 1-1,5m, rễ phát triển thành củ.
TRẠCH TẢ
Tên khác: Thủy tả, Hộc tả, (Bản Kinh), Mang vu, Cập tả (Biệt Lục), Vũ tôn, Lan giang, Trạc chi, Toan ác du, Ngưu nhĩ thái, Du (Hòa Hán Dược Khảo), Như ý thái (Bản Thảo Cương Mục).
BỒ CÔNG ANH
Tên khác: Phù công anh (Thiên Kim Phương), Cấu nậu thảo, Bồ công anh (Cương Mục), Bộc công anh (Đồ Kinh Bản Thảo), Thái nại, Lục anh, Đại đinh thảo, Bột cô anh (Canh Tân Ngọc Sách), Bồ công định, Thiệu kim bảo, Bồ anh, cổ đính, Thiệu kim bảo, Ba ba đinh, Địa đinh thảo, Bát tri nại, Bạch cổ đinh. Nhĩ bản thảo (Tục Danh), Kim trâm thảo, Kim cổ thảo, Hoàng hoa lang thảo, Mãn địa kim tiền, Bột Bột đinh thái (Hòa Hán Dược Khảo), Kim trâm thảo, Kim cổ thảo, Hoàng hoa lang thảo, Mãn địa kim tiền, Bột Bột đinh thái (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
XUYÊN KHUNG
XUYÊN KHUNG Xuất xứ: Thang Dịch Bản Thảo. Tên khác: Khung cùng (Bản Kinh), Hương thảo (Ngô Phổ Bản Thảo), Sơn cúc cùng (Tả Truyền), Hồ cùng, Mã hàm khung cùng (Biệt Lục), Tước não khung, Kinh khung (Bản Thảo Đồ Kinh), Quý cùng (Trân Châu Nang), Phủ khung (Đan Khê Tâm Pháp), Đài khung (Bản Thảo Mông Thuyên), Tây khung (Cương Mục), Đỗ khung , Dược cần, Cửu nguyên xuẩn, Xà hưu thảo, Xà ty thảo, Kinh khung (Hòa Hán Dược Khảo), Giả mạc gia (Kim Quang Minh Kinh). Tên khoa học: Ligusticum wallichii Franch Họ khoa học: Họ Hoa tán - Umbelliferae (Apiaceae)
SINH ĐỊA
SINH ĐỊA Tên thuốc: Radix Rehmanniae. Tên khoa học: Rehmannia glutinosa (Gaertn.) Libosch Họ Hoa Mõm Chó (Scrophulariaceae) Bộ phận dùng: thân rễ (vẫn gọi là củ). CHọn củ to mập, vỏ vàng mỏng, mềm, cắt ngang có màu đen nhánh, nhiều nhựa không thối nát là tốt. Loại to mỗi cân được 16 - 80 củ, loại nhỏ 40 - 60 củ. Thành phần hoá học: có manit, rehmanin, chất đường và caroten. Tính vị: sinh địa (địa hoàng) còn tươi mát, đắng. Sinh địa đã chế biến: mátÙ hơi đắng, ngọt, tính hàn. Quy kinh: Vào kinh Tâm, Can và Thận. Tác dụng: bổ chân âm, thanh hoả, mát huyết nhiệt.
HOÀI SƠN
HOÀI SƠN ( Radix Dioscoreae Popositae) Hoài sơn là một vị thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh với tên Thư dự ( củ khoai ăn được), Hoài sơn ( Rhizoma Dioscoreae) còn có tên khác là: Sơn dược, Khoai mài, Củ mài, Chính hoài là thân rễ của cây Khoai mài ( Dioscorea persimlis) hoặc ( Dioscorea oppsita Thunb,) cạo vỏ sơ bộ chế biến và sấy khô, thuộc họ củ nâu ( Dioscoreaceae). Củ mài mọc khắp nơi tại các vùng rừng núi nước ta nhiều nhất ở các tỉnh Hà bắc, Hoàng liên sơn, Thanh hóa, Nghệ tĩnh và Quảng ninh. Hiện nay ta cũng đã trồng củ mài để chế thuốc.
ĐẢNG SÂM
ĐẢNG SÂM Radix codonopsis Pilosulae; Đảng Sâm (Radix codonopsis) là rễ phơi khô của nhiều loài Codonopsis pilosula (Franch) Nannf, Codonopsis tangshen Oliv (Xuyên đảng sâm) và một số Codonopsis khác, đều thuộc họ Hoa chuông. Đảng sâm được ghi đầu tiên trong sách “Bản kinh phùng nguyên” với tên Thượng đảng nhân sâm. Cây thuốc được trồng nhiều ở các nơi Sơn Tây, Thiểm Tây, Cam túc và Đông bắc Trung Quốc. Ở Việt Nam, cây thuốc có ở các tỉnh Lạng Sơn, CAo bằng, Lào Cai, người Thổ gọi Đảng sâm là cây cỏ rầy cáy, mần cáy, lầy cáy. Đảng sâm có tên : Lộ đảng, đài đảng, phòng đảng, Sứ đầu sâm.
BẠCH THƯỢC
Xuất Xứ: Dược Phẩm Hóa Nghĩa Bản. Tên Khác: Bạch thược dược (Thảo Kinh Tập Chú), Dư dung, Kỳ tích, Giải thương (Ngô Phổ Bản Thảo), Kim thược dược (Bản Thảo Đồ Kinh), Mộc bản thảo, Tương ly (Bản Thảo Cương Mục), Lê thực, Đỉnh (Biệt Lục), Ngưu đỉnh, Khởi ly, Thổ cẩm, Quan phương, Cận khách, Diễm hữu, Hắc tân diêng, Điện xuân khách, Cẩm túc căn (Hòa Hán Dược Khảo), Một cốt hoa (Hồ Bản Thảo), Lam vĩ xuân (Thanh Dị Lục), Sao Bạch thược, Khuê Bạch thược, Hàng Bạch thược, Tiêu Bạch thược, Toan Bạch thược(Đông Dược Học Thiết Yếu). Tên Khoa Học: Paeonia lactiflora Pall. Họ Khoa Học: Thuộc họ Mao Lương (Ranuncuaceae).
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12